Những năng lực học tập trẻ cần có từ lớp 1 đến lớp 7

0
814

Trong bài viết này, CTH Edu sẽ giới thiệu một số đặc điểm nổi bật về thể chất, tâm lý, tính cách của học sinh từ lớp 1 đến lớp 7, bên cạnh đó là những năng lực học tập trẻ cần đạt được theo từng cấp lớp, theo nguồn từ website hỗ trợ các giáo viên Mỹ có tên Teacher Vision. Mời các bố mẹ tham khảo!

Kỹ năng học tập trẻ cần có từ lớp 1 tới lớp 7 (Ảnh: Lorna Whiston)
Kỹ năng học tập trẻ cần có từ lớp 1 tới lớp 7 (Ảnh: Lorna Whiston)

Lớp 1

Đặc điểm của học sinh lớp 1

Nhìn chung, trẻ 6 tuổi cực kỳ thích trở thành trung tâm của sự chú ý. Trẻ sẽ:

  • muốn mình là người đầu tiên, người giỏi nhất.
  • có nguồn năng lượng vô hạn.
  • có thể tỏ thái độ chống đối, ngốc nghếch, hỗn xược, khó chiều
  • dễ dàng khóc và thể hiện nhiều hành vi để giải toả căng thẳng.
  • gặp khó khăn trong việc vâng lời.
  • gắn bó với giáo viên
  • thường mơ mộng hoá thực tại.

Kỹ năng học sinh lớp 1 cần đạt được

Trước khi kết thúc năm học đầu tiên, trẻ cần biết:

  • đọc ít nhất 100 từ được sử dụng nhiều nhất (sight words)
  • xác định ý chính và ý bổ trợ trong các câu chuyện
  • nhớ lại chuỗi sự kiện theo trình tự thời gian trong các câu chuyện được viết và được kể
  • viết dễ dọc, rõ ràng dưới dạng chữ to
  • viết hoa chữ cái đầu tiên trong một câu và sử dụng dấu chấm câu, dấu hỏi ở cuối câu.
  • đếm đến 100, đếm lần lượt hoặc đếm cách quãng
  • viết các số đến 100.
  • cộng và trừ các số lên đến 10.

Lớp 2

Đặc điểm của học sinh lớp 2

Ở tuổi lên 7, trẻ bắt đầu bình tâm hơn một chút. Trẻ sẽ:

  • bắt đầu lý luận và tập trung.
  • nhiều lo lắng, biết tự phê phán bản thân và có thể biểu lộ sự thiếu tự tin.
  • đòi hỏi nhiều thời gian giáo viên dành cho mình hơn.
  • không thích bị tách khỏi đám đông/tập thể, cho dù là để khen ngợi.

Kỹ năng học sinh lớp 2 cần đạt được

Lớp 2 mang tới cơ hội để thực hành nhuần nhuyễn các kỹ năng cơ bản được dạy ở lớp 1. Trẻ sẽ học nhận biết từ quen thuộc nhanh hơn, đọc từ mới, cộng, trừ nhanh hơn, viết ra những câu văn phức tạp hơn và tăng cường vốn từ vựng khi nói, khi đọc. Phần lớn học sinh lớp 2 cần biết:

  • Áp dụng nhiều kỹ năng ngữ âm phức tạp hơn khi đọc
  • tự động đọc 200 từ được sử dụng nhiều nhất (sight words)
  • viết câu tuân thủ đúng quy tắc chấm câu và quy tắc viết hoa
  • nhận biết, sử dụng danh từ và động từ chỉ hành động trong câu
  • viết rõ ràng, dễ đọc
  • cộng và trừ bất cứ số có 2 chữ số nào
  • xác định thời gian, bao gồm cả 15 phút, nửa tiếng
  • xác định giá trị các mệnh giá tiền

Lớp 3

Đặc điểm học sinh lớp 3

Trẻ 8 tuổi dễ bùng nổ, dễ bị kích động, thể hiện những cảm xúc mạnh và rất tò mò. Trẻ sẽ:

  • có thái độ “con biết mọi thứ”.
  • có khả năng mặc định một số trách nhiệm liên quan tới hành động của mình.
  • chủ động tìm kiếm sự khen ngợi.
  • có thể nhận nhiều hơn so với mức làm được.
  • biết tự phê phán bản thân.
  • nhận biết được nhu cầu của người khác.

Kỹ năng học sinh lớp 3 cần đạt được

Không giống lớp 2, khi phần lớn thời gian được tập trung vào việc củng cố những kỹ năng trẻ được dạy ở lớp 1, nhiều kỹ năng mới phức tạp hơn được giới thiệu ở lớp 3. Phần lớn học sinh lớp 3 cần biết:

  • nhận biết các chủ ngữ, vị ngữ đơn giản
  • viết câu với sự kết hợp chủ vị đúng.
  • hiểu về cách phát âm và nghĩa của những từ chưa quen
  • sử dụng các kỹ năng đọc hiểu khi đọc
  • xác định cốt truyện, bối cảnh và nhân vật chính của một câu chuyện.
  • sử dụng từ điển
  • viết đoạn văn với câu chủ đề/ý chính và ý bổ trợ
  • cộng và từ bất cứ số nào trong phạm vi 100-1.000
  • nhân số tới 9×9
  • đo và sử dụng các đơn vị đo tiêu chuẩn

Lớp 4

Đặc điểm học sinh lớp 4

9 tuổi là khoảng thời gian hoang mang nói chung của trẻ. Trẻ sẽ:

  • muốn tạo ra khoảng cách nào đó giữa bản thân với người lớn và có thể chống đối, phản ứng với người có quyền với trẻ.
  • muốn là một phần của một nhóm/tập thể.
  • tìm kiếm sự độc lập.
  • sở hữu mức độ vận động cao.
  • có thể diễn tả nhiều trạng thái cảm xúc và thốt ra bằng lời dễ dàng.
  • có thể đồng cảm với người khác.
  • có thể suy nghĩ một cách độc lập và tư duy phản biện nhưng gắn chặt với tiêu chuẩn do bạn bè cùng lứa đặt ra.
  • bắt đầu tăng cường cảm nhận về sự trung thực.
  • cảm giác điển hình là không tự tin.

Kỹ năng học sinh lớp 4 cần đạt được

Trường học thay đổi khá mạnh mẽ đối với học sinh lớp 4. Trẻ sẽ áp dụng những kỹ năng đọc vào các môn học về nội dung như nghiên cứu xã hội, khoa học, sức khoẻ. Kỹ năng học tập ngày càng trở nên quan trọng bởi trẻ có thể được yêu cầu viết báo cáo và xử lý những bài tập lớn. Phần lớn học sinh lớp 4 cần biết:

  • chia số có 1 và 2 chữ số
  • sử dụng máy tính cầm tay và máy vi tính
  • cộng, trừ phân số
  • sử dụng dấu hiệu từ ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
  • hiểu và sử dụng các bước của quá trình viết, từ chuẩn bị tới bản nháp cuối cùng.
  • viết báo cáo nghiên cứu
  • xác định thông tin trong thư viện
  • sử dụng từ điển bách khoa toàn thư, báo chí, atlas, tạp chí như nguồn thông tin hỗ trợ việc học.

Lớp 5

Đặc điểm học sinh lớp 5

Trẻ 10 tuổi nhìn chung có hướng tiếp cận tích cực với cuộc sống. Trẻ sẽ:

  • có xu hướng ngoan ngoãn, bản tính tốt, vui vẻ.
  • có nhiều sở thích đa dạng, đáng kinh ngạc
  • nhân thấy tivi là một phần cực kỳ quan trọng trong cuộc sống và biết phân biệt nhiều nhân vật trên tivi với nhau.
  • có khả năng tăng cường sự tự lập.
  • dần trở nên trung thực và đáng tin cậy hơn.
  • có xu hướng cải thiện cách nhìn với bản thân và chấp nhận cách nhìn của người khác.
  • hình thành nên những quan hệ cá nhân tốt đẹp với giáo viên.

Kỹ năng học sinh lớp 5 cần đạt được

Học sinh lớp 5 cần chịu trách nhiệm gần như hoàn toàn cho bài tập về nhà của mình. Trẻ sẽ học các kỹ năng học tập tốt và thói quen ghi tóm tắt. Phần lớn học sinh lớp 5 cần biết:

  • tuân thủ các quy tắc viết hoa
  • sử dụng dấu chấm câu phù hợp
  • hiểu nhiều dạng văn chương khác nhau
  • tăng cường vốn từ vựng của mình thông qua việc sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, so sánh, nhân hoá
  • nhận biết và sử dụng tốt các thì
  • biết cộng, trừ, nhân, chia phân số và số thập phân
  • nhận biết mối liên hệ giữa phân số, số thập phân và phần trăm
  • xác định chu vi đa giác và diện tích hình vuông, hình chữ nhật
  • sử dụng quy tắc chính tả cơ bản
  • hiểu lịch sử đất nước một cách cơ bản, cả địa lý, kinh tế và chính phủ.

Lớp 6

Đặc điểm học sinh lớp 6

Trẻ 11 tuổi, nói chung, đang hướng về phía giai đoạn trưởng thành, được làm người lớn. Trẻ sẽ:

  • thể hiện sự tò mò và khẳng định bản thân nhiều hơn.
  • có ý thức và thích mở rộng quan hệ xã hội.
  • năng vận động, sôi nổi, náo nhiệt, không ngừng nghỉ, nói rất nhiều.
  • có nhiều dạng và mức độ cảm xúc.
  • tâm trạng thất thường, dễ nản lòng.
  • có thể liên hệ các cảm giác với nhau.
  • thích cạnh tranh, ganh đua, muốn vượt trội và có thể không quan tâm tới việc mình bị “ra rìa”, cô lập.
  • thể hiện khiếu hài hước trẻ con và sự ngốc nghếch.
  • hay chòng ghẹo, trêu đùa và đánh nhau.

Kỹ năng học sinh lớp 6 cần đạt được

Lớp 6, trọng tâm là tăng cường sự thành thạo của trẻ trong các kỹ năng cơ bản. Trẻ thường có nhiều giáo viên hơn khi học các môn chuyên sâu. Phần lớn học sinh lớp 6 cần biết:

  • Xác định các sự kiện lịch sử chính theo trình tự thời gian cũng như tìm ra các địa điểm được nghiên cứu trên bản đồ lịch sử và quả địa cầu.
  • hiểu về di sản của dân tộc từ thời cổ đại và các nền văn minh sớm.
  • hiểu và thực hành bài tập thành thục các số hữu tỷ.
  • viết, đơn giản hoá, giải các biểu thức và phương trình trong mọi lĩnh vực liên quan tới giải quyết vấn đề bao gồm tỷ lệ thức, hình học, thống kê và xác suất.
  • sử dụng mọi giai đoạn của quá trình viết (sắp xếp, viết nháp, duyệt lại và biên tập)
  • viết bài luận, báo cáo, thư, truyện, thơ.
  • thiết lập và tiến hành thí nghiệm khoa học đơn giản
  • hiểu khái niệm trọng lực, chuyển động, năng lượng, hợp chất hoá học, hệ sinh thái, hoá thạch, tính di truyền, thời tiết và phân loại vật chất.

Lớp 7

Đặc điểm học sinh lớp 7

trẻ 12 tuổi bước vào giai đoạn giao thoa giữa một bên là cách hành xử trẻ con và một bên là cách hành xử trưởng thành. Trẻ sẽ:

  • hăng hái, nhiệt tình, say mê
  • có thể tập trung lâu hơn và rèn luyện khả năng tự kiểm soát.
  • phát triển trực giác và sự thấu hiểu bản thân cũng như người khác.
  • trở nên bớt thất thường về tâm lý hơn và có thể biểu hiện tốt khi ở bên người lớn.
  • ngày càng tự tin hơn, biết dựa vào chính mình hơn.
  • tò mò nhưng không sẵn sàng cho những kế hoạch dài hạn.
  • có khao khát mạnh mẽ được giống như bạn bè đồng lứa.

Kỹ năng học sinh lớp 7 cần đạt được

Nhịp độ học tập tăng lên khi trẻ vào lớp 7 bởi trẻ được yêu cầu phải xử lý khối lượng kiến thức nhiều thử thách hơn. Đồng thời, trẻ sẽ phải thực hiện các dự án độc lập trong nhiều môn học. Phần lớn học sinh lớp 7 cần biết:

  • viết các bài văn đúng chuẩn về chính tả, dấu câu và dài hơn 1 trang giấy.
  • thể hiện bản thân bằng lời một cách rõ ràng, mạch lạc.
  • hiểu các thuật ngữ trung cổ và tiền hiện đại trong lịch sử thế giới
  • hiểu về các góc và sự đối xứng, thiết lập được nhiều vật thể 3 chiều, các đường song song, hình tròn.
  • hiểu được những thứ liên quan tới thống kê (số trung bình, số trung vị, số yếu vị) và xác định được xác suất của sự việc.
  • giải quyết phương trình đơn giản chứa 1 ẩn.
  • hiểu sâu hơn khái niệm về cấu trúc hạt nhân, phản ứng và liên kết hoá học, di truyền, thời tiết.
  • tiến hành thí nghiệm khoa học sử dụng các biến phụ thuộc và biến độc lập.
  • hiểu nghệ thuật và âm nhạc, đồng thời hấp thu được kỹ năng cơ bản trong 2 lĩnh vực này.

Theo Teacher Vision

BÌNH LUẬN

Nhập bình luận vào đây!
Vùi lòng điền Tên

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.